Trang thông tin điện tử của MinhViệt Group
Hotline: (84) 91 900 9808 / (84-24) 7302 5688 info@minhvietgroup.vn
Minh Việt Mobile App
en vn
INCOTERM LÀ GÌ?NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN INCOMTERM

Việc tìm hiểu khái niệm Incoterms là gì có thể xem là bước cơ bản với những ai học và làm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa.
 Có thể nhiều người đã từng tiếp xúc và nghe thuật ngữ này quen, nhưng hiểu rõ và áp dụng thuần thục Incoterms trong công việc lại là vấn đề khác. Vậy Incoterm trong xuất nhập khẩu hàng hóa là gì. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ cho bạn về thuật ngữ này.Hãy cùng theo dõi nhé.
1.Incoterms là gì vậy?
Incoterms là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: International Commerce Terms. Đây
tập hợp các quy tắc thương mại quốc tế quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng ngoại thương.
Incoterms là các điều khoản thương mại quốc tế được chuẩn hóa, và được nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới công nhận và sử dụng rộng rãi. Nội dung chính của các điều khoản này phải kể tới 2 đaểm quan trọng:
Trách nhiệm của bên mua, bên bán đến đâu

a) Điểm chuyển giao trách nhiệm, chi phí, rủi ro từ người bán sang người mua
Chúng ta cần lưu ý rằng, các giao dịch mà Incoterms đề cập phải trên phạm vi thương mại quốc tế, chứ không phải là các giao dịch trong nước. Đây cũng là nguyên nhân vì sao Incoterms có những tác động nhất định đến các hoạt động xuất nhập khẩu.
Incoterms do phòng Thương mại Quốc tế (International Chamber of Commerce - ICC) phát hành. Hiện bộ quy tắc này được xuất bản bằng nhiều thứ tiếng, phổ biến nhất là Tiếng Anh. Bạn cũng có thể tham khảo Incoterms tiếng Việt của nhà xuất bản Thông tin và truyền thông, bản 2000 và 2010.
Chẳng hạn, các điều kiện Incoterm 2010 gồm có 11 điều, chia thành 4 nhóm E, F, C, D, chi tiết tên gọi như sau:
 
Nhóm E - 1 điều khoản: ExW (ExWork) giao hàng tại xưởng
Nhóm F - 4 điều khoản: gồm FOB (Free On Board), FCA (Free Carrier), FAS (Free Alongside)
Nhóm C - 3 điều khoản: gồm CRF (Cost and Freight), CIF (Cost Insurance and Freight), CPT (Carriage Paid To), CIP (Cost Insurance Paid to)
Nhóm D - 3 điều khoản: DAT (Delivered at Terminal), DAP (Delivered at Place), DDP (Delivered Duty Paid)

Trong 11 điều kiện trên cần lưu ý có 4 điều kiện chỉ áp dụng cho vận tải biển và thủy nội địa (FAS, FOB, CFR, CIF). 7 điều kiện còn lại có thể áp dụng cho mọi phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không.
  
                               Sơ đồ minh họa các điều kiện Incoterms 2010 như trong hình dưới đây.

               

2. Mục đích của Incoterms
Mục đích chủ yếu của Incoterms là để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng trong ngoại thương. Theo đó, phân chia rõ trách nhiệm, chi phí, và rủi ro trong quá trình chuyển giao hàng từ người bán sang người mua. Nhờ đó các bên tham gia có cách hiểu thống nhất, tránh hoặc giảm thiểu những tranh chấp phát sinh do mỗi bên có cách hiểu khác nhau về một số quyền và trách nhiệm cơ bản của mình.
Vậy có thể tóm lược 3 mục tiêu của Incoterms gồm:
- Giải thích những điều kiện thương mại thông dụng
- Phân chia trách nhiệm, chi phí, rủi ro giữa người mua và bán
- Giảm thiểu tranh chấp, rủi ro do hiểu nhầm
Giả sử nếu không có các điều khoản Incoterms này, hai bên mua bán sẽ phải đàm phán từng chi tiết, và như vậy thì hợp đồng sẽ trở nên dài dòng và mất nhiều thời gian thương thảo. Thay vì vậy, Incoterms quy định sẵn một bộ các quy tắc, kiểu thành block có sẵn với chi tiết kèm theo. Khi đã lựa chấp thuận sử dụng quy tắc nào, thì coi như đã “tích hợp” những nội dung của quy tắc đó vào hợp đồng, đỡ phải thảo luận dài dòng, mà vẫn đảm bảo tính thông hiểu cao nhất (tất nhiên, không hiểu do yếu nghiệp vụ thì miễn bàn).
Còn tiếp
Nguồn: Sưu tầm

Quản lý menu Ngang
hỗ trợ trực tuyến

Hotline tư vấn

(84) 91 900 9808

(84-24) 7302 5688

info@minhvietgroup.vn

Chúng tôi trên facebook

Copyright © 2018 minhviet group. All Rights Reserved.
Web Design & Develop with BIVACO